Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Cót Ruột, Cót Cật Và Cót Ép Tre

Hiện nay mặc dù đời sống ngày càng được nâng cao và trở nên hiện đại hơn, tre và sản phẩm từ tre lại trở nên phổ biến rộng rãi và được biết đến nhiều hơn. Thay vì những vật dụng, sản phẩm quen thuộc làm từ gỗ, nhựa thì sản phẩm từ cót tre lại được ưu tiên lựa chọn hơn bởi sự mới lạ, giản dị, mát mẻ và giá thành rất rẻ. Tuy nhiên trên thị trường hiện nay xuất hiện nhiều loại khác nhau từ cót ruột, cót cật và cót ép tre khiến nhiều người hoang mang, không biết đặc điểm và giá bán từng loại. Chính vì thế, bài viết này Xưởng Tre Trúc sẽ hướng dẫn bạn cách phân biệt cót ruột, cót cật và cót ép tre

1. Cót Ruột

1.1. Khái Niệm

Đây là loại cót được làm từ ruột của cây tre và phần bánh tẻ của cây tre. Cót ruột được đan lát vô cùng thủ công và sản phẩm sẽ được sử dụng trực tiếp sau khi đan xong. 

Cót Ruột
Cót Ruột

1.2. Ứng Dụng

Cót ruột được ứng dụng rất nhiều dùng để trang trí trong nhà hay trang trí các nội thất. Nó cũng được sử dụng để tạo nên các gian hàng tạm thời, quầy bán đồ trong các khu hội chợ và làm miếng lót sàn để đổ bê tông.

1.3. Ưu, Nhược Điểm

  • Ưu điểm: mềm mại, có sáng màu vàng cực kì bắt mắt. Cót ruột có giá thành rẻ nhất trong các loại cót nên sẽ giúp tiết kiệm chi phí.
  • Nhược điểm: độ bền rất thấp và rất dễ bị mối mọt và ẩm mốc do khả năng chịu nước kém.

2. Cót Cật

2.1. Khái Niệm

Cũng giống như cót ruột, đây cũng là loại được đan lát cực kì thô sơ và thủ công. Tuy nhiên nếu cót ruột được làm từ ruột tre thì cót cật được làm từ vỏ của cây tre hay cật tre để tạo độ cứng.

Cót Cật
Cót Cật

2.2. Ứng Dụng

Do sở hữu độ cứng cáp nên cót cật thường được ứng dụng để tạo thành các vật liệu ngoại thất như: làm hàng rào chắn, ốp trang trí, vách ngăn, mãi chòi che nắng mưa,…

2.3. Ưu, Nhược Điểm

  • Ưu điểm: độ bền cao, dẻo dai, khó ẩm mốc và chịu được các tác động của thời tiết.
  • Nhược điểm: màu sắc không đẹp mắt.

3. Cót Ép Tre

3.1. Khái niệm

Cót ép tre là loại cót mộc đã được qua xử lý. Sau khi hoàn thành việc đan lát, các tấm cót mộc sẽ được xử lý và vệ sinh vô cùng tỉ mỉ và cẩn thận đến khi hết bụi. Từng tấm cót mộc sau đó sẽ được nhúng qua một lớp keo chuyên dụng và được đưa vào khuôn ép ở nhiệt độ cao. Hiện nay trên thị trường có 2 loại cót ép tre thông dụng nhất là cót ép một lớp và cót ép 2 lớp.

3.2. Ứng Dụng

Do có tính thẩm mỹ cao và chất lượng cực tốt nên cót ép tre được sử dụng nhiều trong trang trí nội thất. Cót ép tre hiện đang được sử dụng để thay thế các loại trần gỗ, trần thạch cao để tạo ra không gian mát mẻ, gần gũi với thiên nhiên. 

3.3. Ưu, Nhược Điểm

  • Ưu điểm: tính thẩm mỹ cao, chất lượng tốt, bền và cực kỳ cứng cáp.
  • Nhược điểm: giá thành cao hơn cót mộc.
  1. Phân Biệt Cót Ruột, Cót Cật Và Cót Ép Tre

Mặc dù cả ba loại đều được làm từ tre nhưng để phân biệt ba loại trên lại cực kỳ dễ dàng. Chỉ đơn giản quan sát bằng mắt thường, ta cũng có thể dễ dàng nhận ra đâu là cót ruột, đâu là cót cật, cót ép tre. 

Nhìn về hình dáng bên ngoài chúng ta cũng có thể dễ dàng phân biệt cót ruột, cót cật và cót ép tre. Cót ruột và cót cật đều có hình dáng bên ngoài vô cùng thô sơ, thiếu độ gắn kết, có các sợi tre bị bung và xước ra rất dễ quan sát, sờ tay vào sẽ cảm thấy sần sùi, khô ráp. Để phân biệt hai loại cót này thì cần dựa vào màu sắc. Cót ruột do được làm từ lõi tre nên sẽ có màu vàng óng, vô cùng đẹp mắt còn cót cật thì sẽ có màu xanh, vàng không đều. 

Trái lại với cót cật và cót ruột, cót ép tre có độ thẩm mỹ vô cùng cao. Nhìn bên ngoài cót ép tre sẽ vô cùng bóng loáng do được phủ một lớp keo, dạng tấm ép sẽ thẳng tắp liền một mạch như tờ giấy và ít hoặc không có những sợi tre bị xước ra. 

Về việc lau chùi, bám bụi thì cót ruột và cót cật chỉ sử dụng được trong thời gian ngắn do có những kẽ hở dễ bám bụi, khó lau chùi và cực kì dễ bị ẩm mốc. Những tấm cót ép tre sẽ rất dễ lau chùi và có tuổi thọ lâu hơn. 

5. Giá Bán Của Cót Ruột, Cót Cật Và Cót Tre

Do tre cũng là một loại cây rất dễ sống và sinh trưởng mạnh nên nguồn nguyên liệu cực kì sẵn có và phong phú. Giá thành của các loại cót tre cũng rất rẻ, phù hợp và dễ dàng tìm mua. Tuy nhiên mức giá của mỗi loại hay mỗi địa phương lại có sự khác biệt do khác nhau về độ dày, tính thẩm mỹ, chất lượng. 

Cụ thể hơn: 

  • Loại cót ruột có phủ PU bán với giá bán từ 85.000đ/tấm, loại cót tre ruột thô có mức giá từ 60.000 vnđ/ 1 tấm tùy kích cỡ. 
  • Cót cật có giá từ 90.000 vnđ/ 1 tấm tùy từng loại và kích thước.
  • Cót ép tre 1 lớp có mức giá từ 310.000đ/tấm. Cót ép xây dựng 2 lớp có giá khoảng 98.000đ/tấm. Cót ép trang trí chưa tẩy trắng 2 lớp có giá từ 350.000đ/tấm và cót ép trang trí đã tẩy trắng giá bán là 410.000đ/tấm.

Bảng giá các loại cót tre

STTTên hàng hóaĐơn vị tính (tấm)Quy cáchĐơn giá (đ/ tấm)
Rộng (m)Dài (m)
1Cót mộc (loại ruột)Tấm0.65 m1.8 m60.000 đ
2Cót ép xây dựngTấm0.75 m1.8 m90.000 đ
3Cót ép trang trí 1 lớpTấm1.22 m2.44 m300.000 đ
4Cót ép trang trí 2 lớpTấm1.22 m2.44 m400.000 đ

Trên đây là những chia sẻ hữu ích về cót ruột, cót cật và cót ép tre cùng với cách phân biệt và mức giá mà chúng tôi muốn chia sẻ cho bạn. Xưởng Tre Trúc hy vọng với những chia sẻ trên sẽ giúp bạn tìm được loại cót tre có mức giá hợp lý và phù hợp với mục đích sử dụng.

Xưởng Tre Trúc

Xưởng Tre Trúc chuyên Thiết kế, thi công, trang trí nhà bằng tre trúc. Cung cấp các sản phẩm tre trúc: nguyên liệu tre, mành tre che nắng, bình phong, bàn ghế, mê bồ, cót ép, v.v. thi công lắp đặt, giao hàng tận nơi hậu mãi chu đáo. Uy tín, chất lương, tiên phong trong lĩnh vực tre trúc

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.